11. Chò Chỉ
Tên
khoa học: Parashorea chinensis Wang Hsie
Tên
thông dụng: Chò chỉ. Tên thông dụng khác: Mạy kho.
Nhóm:
III (Cây gỗ lớn)
Đặc
điểm của cây:
Cây
gỗ to, thân hình trụ thẳng, cao 45- 50 m,
đường kính 0,8- 0,9 m, chiều cao dưới cành là
hơn 30m. Tán thưa, gốc có bạnh
nhỏ. Vỏ màu xám, nứt dọc
nhẹ. Thịt vỏ vàng và hơi hồng, có
nhựa và có mùi thơm nhẹ. Cành lớn thường bị vặn. Lá hình
mác hay bầu dục, mặt dưới và trên lá có các gân có
lông hình sao. Cụm hoa mọc ở đầu cành hay nách lá.
Hoa nhỏ, có mùi thơm đặc
biệt. Quả hình trứng, hạt 3- 4
Phân
bố:
Địa
danh Việt Nam: Vùng Bắc Trung bộ: Hương Khê (Hà
Tĩnh); Hương Sơn (Hà Tĩnh); Quan Hoá (Thanh Hoá);
Quảng Bình; Quỳ Châu (Nghệ An) Vùng Đông Bắc:
Chiêm Hoá (Tuyên Quang); Nà Hang (Tuyên Quang); Thanh Sơn (Phú Thọ).
Địa danh quốc tế: Trung Quốc.
Giá
trị:
Gỗ
chò chỉ vàng nhạt hay hơi hồng, rất bền,
chịu nước, chịu chôn vùi, dùng làm cột nhà,
để xây dựng và đóng đồ đạc. Dáng
đẹp, có thể làm cây đường phố
12.
Căm xe
Tên
thường gọi: Căm Xe
Tên
khoa học: Xylia xylocarpa (Roxb) Taub. Xylia
dolabriformis Benth.
Nhóm:
II
Đặc
điểm chung:
Gỗ màu đỏ thẫm, hơi có vân
sẫm nhạt xen kẽ, thớ mịn, gỗ nặng,
bền, không mối mọt, chịu được mưa
nắng, rất cứng.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét