Mô tả chung:
Dát gỗ màu trắng kem phớt nâu
đỏ nhạt.
Màu tâm gỗ thay đổi từ đỏ
nhạt đến sậm. Lượng gỗ có tâm
màu sậm hay nhạt thay đổi tùy theo
vùng trồng gỗ. Cả dát và tâm gỗ
đều có thể có các vết đốm. Mặt
gỗ đẹp, khít, nhìn chung vân gỗ
thẳng nhưng có thể dợn sóng, uốn xoắn và
xuất hiện các mắt chết trên mặt gỗ.
Đặc tính ứng dụng:
Gỗ khô chậm, độ co rút khi sấy
khô lớn nên dễ bị biến dạng khi khô. Nên khoan gỗ trước khi
đóng đinh và ốc vít. Gỗ
chịu máy tốt, dễ tiện và độ dính keo khá, có
thể nhuộm màu và đánh bóng để thành thành
phẩm tốt.
Đặc tính vật lý:
Gỗ
cứng và nặng, độ chịu lực tốt,
đặc biệt khả năng kháng ma sát và kháng mài mòn
cao. Gỗ dễ uốn cong bằng hơi
nước.
Độ bền:
Tâm gỗ không có hoặc ít có khả năng
kháng sâu. Dát gỗ
dễ bị các loại mọt gỗ thông thường và
bọ sừng tấn công. Tâm gỗ không
thấm chất bảo quản nhưng dát gỗ có thể
thấm chất này.
Công dụng chính:
Ván
sàn, đồ gỗ, ván lót, tủ bếp, mặt bếp
và mặt bàn, gỗ chạm nội thất, cầu thang,
thành cầu thang, gờ trang trí, cửa cái…
6. Gỗ Dương – Tên Khoa Học
: Populus deltoides
Mô tả chung:
Dát gỗ màu trắng, hài hòa với màu nâu
nhạt của tâm gỗ.
Tâm gỗ và dát gỗ ít có khác biệt. Vân gỗ thẳng, mặt gỗ đẹp
đều.
Đặc tính ứng dụng:
Gỗ dương không bị nứt khi đóng
đinh, dễ cưa xẻ với bề mặt gỗ xù
xì. Gỗ có
độ co rút thấp hoặc vừa phải và ổn
định về kích thước.
Đặc tính vật lý:
Gỗ có khối lượng tương
đối nhẹ.
Gỗ mềm, sức chịu lực nén và
lực xoắn yếu. Độ kháng va
chạm thấp. Khi khô gỗ không mùi vị.
Độ bền:
Tâm gỗ không có khả năng kháng sâu và
đặc biệt không thấm chất bảo quản.
Công dụng chính:
Các bộ phận cấu thành đồ
gỗ (các mặt ngăn kéo), cửa cái, các
đường gờ trang trí, khung ảnh, gỗ chạm
nội thất, đồ chơi, dụng cụ nhà
bếp, diêm quẹt.
Các ứng dụng chuyên môn quan trọng gồm: ván nẹp
nhà tắm hơi vì gỗ có khả năng dẫn nhiệt
thấp, và đũa ăn.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét